VSTEP Reading Reference Questions: Cách Xác Định Từ Được Nhắc Tới Nhanh và Chuẩn Xác

Trong cấu trúc 4 bài đọc của bài thi VSTEP.3-5 (B1 – B2 – C1), câu hỏi đại từ quy chiếu (VSTEP Reading Reference) là một trong những dạng bài “ăn điểm” nếu thí sinh nắm vững kỹ thuật đối soát ngữ pháp và tư duy logic. Câu hỏi thường có dạng: “The word ‘it’ (hoặc ‘they’, ‘this’, ‘these’) in paragraph X refers to…”.

Dù được xem là dạng bài ngắn gọn, không ít thí sinh vẫn mất điểm do thói quen chọn máy móc danh từ gần nhất hoặc nhầm lẫn khi đại từ thay thế cho cả một ý tưởng phức tạp. Bài viết này hướng dẫn chi tiết quy trình 5 bước xác định tiền từ (antecedent), phân tích 6 cạm bẫy kinh điển và cung cấp 20 câu bài tập thực hành có lời giải chi tiết.

Khái niệm cốt lõi: Reference Word (Từ tham chiếu) là từ ngữ dùng để thay thế tránh lặp từ (ví dụ: it, they, this). Antecedent (Tiền từ / Đối tượng quy chiếu) là danh từ, cụm từ hoặc mệnh đề gốc đứng trước mà từ tham chiếu đang đại diện.

Các từ quy chiếu thường gặp trong VSTEP Reading

Trong các văn bản học thuật và nghiên cứu xã hội của đề thi VSTEP, bạn có thể bắt gặp các nhóm từ tham chiếu sau:

  • Đại từ nhân xưng & tân ngữ số ít: it, its, him, her (thay thế cho một đối tượng đơn lẻ hoặc danh từ không đếm được).
  • Đại từ nhân xưng & tân ngữ số nhiều: they, them, their (thay thế cho tập hợp người hoặc sự vật số nhiều).
  • Đại từ & tính từ chỉ định: this, that, these, those (thay thế cho đối tượng cụ thể hoặc liên kết toàn bộ một sự việc).
  • Cụm từ quy chiếu đặc thù: such + [Danh từ] (những… như vậy), the former (đối tượng được nhắc đến trước), the latter (đối tượng được nhắc đến sau).

Lưu ý: Không phải mọi bài đọc VSTEP đều xuất hiện tất cả các dạng từ trên, nhưng đại từ it, they, this chiếm hơn 85% tần suất xuất hiện.

4 Tiêu chuẩn vàng để xác định Antecedent chính xác

Để một phương án trở thành Antecedent chính xác, nó bắt buộc phải thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn Yêu cầu kiểm tra Ví dụ phân tích
1. Number (Số lượng) Đại từ số ít (it) chỉ đi với danh từ số ít hoặc không đếm được. Đại từ số nhiều (they/them) bắt buộc phải đi với danh từ số nhiều. “The researchers introduced a new sensor. It collects data…” → It là số ít, thay cho sensor, không thể thay cho researchers.
2. Grammar (Ngữ pháp) Vai trò ngữ pháp trong câu phải tương thích (chủ ngữ thực hiện hành động hay tân ngữ nhận tác động). Nếu câu chứa đại từ là “They were harvested”, thì They phải là cây trồng/nông sản, không thể là người nông dân.
3. Meaning (Nét nghĩa) Thay thế đại từ bằng danh từ gốc phải tạo nên câu văn có ý nghĩa hoàn chỉnh, không mâu thuẫn văn cảnh. Từ ngữ được chọn phải khớp với các tính từ và trạng từ bổ nghĩa trong câu.
4. Logic (Tính hợp lý) Mối quan hệ nhân quả và dòng thời gian của bài viết phải nhất quán. Hành động của đại từ không thể đi ngược lại lập luận tác giả đã khẳng định ở câu trước.

Dạng đặc biệt: Quy chiếu đến toàn bộ ý tưởng (Reference to an Idea)

Cạm bẫy tư duy lớn nhất: Khi gặp từ “This” hoặc “That” làm chủ ngữ, nhiều bạn cố đi tìm một danh từ đơn lẻ ở câu trước. Thực tế trong văn phong học thuật, “This” thường quy chiếu tới TOÀN BỘ hành động, sự việc hoặc mệnh đề vừa được trình bày.

Ví dụ: “The engineering team redesigned the cooling turbine using composite carbon fibers. This has dramatically reduced energy consumption during peak hours.”
→ Trong câu này, “This” không chỉ riêng carbon fibers (sợi carbon), cũng không chỉ riêng turbine, mà “This” đại diện cho việc thiết kế lại turbine làm mát bằng sợi carbon (the redesigning of the cooling turbine).

Quy trình 5 bước làm câu hỏi Reference

  1. Bước 1: Định vị từ in đậm: Nhấp vào câu hỏi trên màn hình máy tính để xác định vị trí của từ quy chiếu trong đoạn văn.
  2. Bước 2: Phân tích câu chứa từ quy chiếu: Xác định từ đó đang đóng vai trò gì? Nó đang thực hiện hành động gì hoặc bị tác động bởi điều gì?
  3. Bước 3: Đọc ngược lại 1 đến 2 câu đứng trước: Tìm tất cả các danh từ hoặc cụm ý tưởng tiềm năng có thể làm đối tượng quy chiếu.
  4. Bước 4: Loại trừ theo tiêu chí Số ít / Số nhiều: Loại ngay các phương án sai lệch về số lượng (ví dụ: loại danh từ số ít nếu từ cần tìm là they).
  5. Bước 5: Thử thay thế ngược (Substitution): Đặt danh từ được chọn vào đúng vị trí của từ quy chiếu. Nếu câu văn đọc lên hoàn toàn trôi chảy và hợp lý về mặt logic, đó là đáp án chính xác 100%.

6 Cạm bẫy thường gặp trong câu hỏi Reference

  • Bẫy 1: Chọn danh từ đứng gần nhất: Thí sinh lười đọc thường chọn ngay danh từ đứng sát ngay trước đại từ, trong khi chủ ngữ thực sự của ý niệm nằm ở đầu câu trước.
  • Bẫy 2: Bỏ qua kiểm tra Singular vs Plural: Nhầm lẫn giữa danh từ tập hợp (collective noun như committee, team, government) và danh từ số nhiều.
  • Bẫy 3: Bỏ qua quy chiếu cả mệnh đề: Chọn một danh từ ngẫu nhiên thay vì nhận ra từ This/That đang tóm tắt cả một hiện tượng.
  • Bẫy 4: Đúng ngữ pháp nhưng sai logic hành động: Danh từ thay vào đúng về mặt từ loại nhưng thực tế không thể thực hiện được hành động của động từ vị ngữ.
  • Bẫy 5: Đọc quá xa vị trí câu hỏi: Tiền từ hầu như 95% chỉ nằm trong phạm vi câu chứa nó hoặc tối đa 2 câu liền kề phía trước. Đọc lan man sang đoạn khác sẽ bị rối.
  • Bẫy 6: Nhầm lẫn giữa The former và The latter: Nhớ nguyên tắc: The former = đối tượng thứ nhất; The latter = đối tượng thứ hai.

Phân tích 8 câu ví dụ Reference Questions mẫu

Ví dụ 1:
Passage: “The university introduced an automated attendance tracking application last semester. It uses facial recognition algorithms to record student arrivals.”
The word “It” in the passage refers to:
(A) university    (B) attendance tracking application    (C) last semester    (D) facial recognition
→ Đáp án: (B) attendance tracking application. Đại từ It làm chủ ngữ thực hiện hành động “sử dụng thuật toán nhận diện”, chỉ có ứng dụng điểm danh tự động mới phù hợp.

Ví dụ 2:
Passage: “Several senior biochemists submitted their patent applications yesterday because they had verified the laboratory test results.”
The word “they” refers to:
(A) patent applications    (B) test results    (C) senior biochemists    (D) laboratories
→ Đáp án: (C) senior biochemists. Hành động “đã kiểm chứng kết quả thí nghiệm” chỉ có thể do các nhà hóa sinh thực hiện.

Ví dụ 3:
Passage: “The municipal council decided to convert abandoned railway tracks into linear pedestrian parks. This was widely praised by environmental activists across the province.”
The word “This” refers to:
(A) the railway track    (B) the municipal council    (C) the linear park    (D) the decision to convert railway tracks into parks
→ Đáp án: (D) the decision to convert railway tracks into parks. This thay thế cho toàn bộ quyết định cải tạo đường ray bỏ hoang thành công viên.

Ví dụ 4:
Passage: “Marine biologists tag migratory humpback whales during breeding seasons to monitor their navigational routes across international waters.”
The word “their” refers to:
(A) marine biologists    (B) migratory humpback whales    (C) breeding seasons    (D) international waters
→ Đáp án: (B) migratory humpback whales. Lộ trình di cư (navigational routes) là của đàn cá voi lưng gù.

Ví dụ 5:
Passage: “The museum exhibits two ancient bronze vessels; the former originated from the Shang dynasty, while the other dates back to the Han era.”
The phrase “the former” refers to:
(A) the Shang dynasty    (B) the Han era    (C) the first bronze vessel    (D) the museum exhibition
→ Đáp án: (C) the first bronze vessel. The former chỉ bình đồng thứ nhất trong số hai chiếc được nhắc đến.

Ví dụ 6:
Passage: “Retailers must secure confidential consumer data, as the unauthorized distribution of such information violates international privacy protocols.”
The phrase “such information” refers to:
(A) retailers’ policies    (B) confidential consumer data    (C) privacy protocols    (D) unauthorized distribution
→ Đáp án: (B) confidential consumer data. Cụm such information nhắc lại loại dữ liệu người tiêu dùng bảo mật vừa nêu.

Ví dụ 7:
Passage: “Electric vehicles rely heavily on lithium-ion battery cells. When these degrade over hundreds of charging cycles, their overall vehicle range drops noticeably.”
The word “these” refers to:
(A) electric vehicles    (B) lithium-ion battery cells    (C) charging cycles    (D) vehicle ranges
→ Đáp án: (B) lithium-ion battery cells. Chủ ngữ bị chai mòn (degrade) qua các chu kỳ sạc là các cell pin lithium-ion.

Ví dụ 8:
Passage: “Organic pesticides break down rapidly when exposed to direct sunlight, which makes them environmentally safer than persistent synthetic chemicals.”
The word “them” refers to:
(A) organic pesticides    (B) direct sunlight    (C) synthetic chemicals    (D) breakdown processes
→ Đáp án: (A) organic pesticides. Tân ngữ được coi là an toàn hơn cho môi trường chính là các loại thuốc trừ sâu hữu cơ.

Mini Practice: 12 câu hỏi thực hành Reference Questions

1. “Volcanic eruptions release immense clouds of sulfur dioxide into the upper atmosphere. When these react with water vapor, sulfuric acid aerosols are formed.”
(A) volcanic eruptions    (B) clouds of sulfur dioxide    (C) water vapors    (D) sulfuric acid aerosols
Đáp án & Giải thích: (B) clouds of sulfur dioxide. Khí lưu huỳnh đioxit phản ứng với hơi nước tạo thành sol khí axit sunfuric.

2. “Architects designed modern skylights to maximize indoor solar illumination. This reduces artificial lighting expenditure by nearly thirty percent.”
(A) indoor illumination    (B) artificial lighting    (C) the use of skylights to maximize natural light    (D) the building architect
Đáp án & Giải thích: (C) the use of skylights to maximize natural light. This đại diện cho toàn bộ giải pháp thiết kế giếng trời để đón ánh sáng tự nhiên.

3. “Desert succulents store water in fleshy tissue to survive severe seasonal droughts. They open stomata primarily at night to minimize evaporation.”
(A) desert succulents    (B) fleshy tissues    (C) seasonal droughts    (D) evaporations
Đáp án & Giải thích: (A) desert succulents. Chủ ngữ thực hiện hành vi mở khí khổng vào ban đêm là các loài thực vật mọng nước ở sa mạc.

4. “Astronomers detected an exoplanet orbiting a nearby red dwarf star. Spectroscopic observations suggest its atmosphere contains trace amounts of methane.”
(A) astronomer    (B) exoplanet    (C) red dwarf star    (D) methane
Đáp án & Giải thích: (B) exoplanet. Tính từ sở hữu its chỉ bầu khí quyển của ngoại hành tinh vừa được phát hiện.

5. “The laboratory acquired two electron microscopes; the director assigned the latter to the nanoparticle research unit.”
(A) the director    (B) the laboratory    (C) the second electron microscope    (D) the research unit
Đáp án & Giải thích: (C) the second electron microscope. The latter chỉ chiếc kính hiển vi điện tử thứ hai.

6. “Pharmaceutical firms conduct rigorous double-blind trials before distributing new vaccines to confirm that they produce no hazardous adverse side effects.”
(A) pharmaceutical firms    (B) double-blind trials    (C) new vaccines    (D) adverse side effects
Đáp án & Giải thích: (C) new vaccines. Đối tượng tạo ra hoặc không tạo ra tác dụng phụ là các loại vắc-xin mới.

7. “Urban planners implemented a congestion pricing policy in the commercial district. This motivated thousands of daily commuters to switch to metropolitan rail transit.”
(A) commercial district    (B) daily commuters    (C) implementing congestion pricing    (D) rail transit
Đáp án & Giải thích: (C) implementing congestion pricing. Việc áp dụng chính sách thu phí chống ùn tắc đã thúc đẩy người dân đi tàu điện.

8. “Migratory birds navigate across continents by sensing Earth’s geomagnetic field lines. Biologists believe this ability relies on specialized retinal proteins.”
(A) continent navigation    (B) geomagnetic field sensing    (C) retinal protein    (D) biological research
Đáp án & Giải thích: (B) geomagnetic field sensing. Cụm this ability thay thế cho khả năng cảm nhận từ trường Trái Đất của loài chim.

9. “The financial report analyzed domestic retail sales alongside international exports; the former grew by six percent while exports declined slightly.”
(A) domestic retail sales    (B) international exports    (C) financial report    (D) slight decline
Đáp án & Giải thích: (A) domestic retail sales. The former chỉ doanh số bán lẻ nội địa (đối tượng đầu tiên trong cặp liệt kê).

10. “Engineers reinforced the bridge’s concrete pillars with steel jackets because they were showing signs of severe chemical corrosion.”
(A) engineers    (B) concrete pillars    (C) steel jackets    (D) chemical signs
Đáp án & Giải thích: (B) concrete pillars. Trụ cầu bê tông bị ăn mòn hóa học nên mới cần được gia cố bằng vỏ thép.

11. “Modern libraries digitize fragile historical manuscripts so that researchers can access them without handling delicate parchment pages directly.”
(A) modern libraries    (B) historical manuscripts    (C) researchers    (D) parchment pages
Đáp án & Giải thích: (B) historical manuscripts. Các bản thảo lịch sử được số hóa để nhà nghiên cứu có thể truy cập mà không làm hư hại.

12. “Severe flash floods inundated agricultural valleys across the province, destroying acres of ripe wheat crops. This triggered acute food shortages in neighboring towns.”
(A) agricultural valleys    (B) ripe wheat crops    (C) the provincial flood disaster    (D) neighboring towns
Đáp án & Giải thích: (C) the provincial flood disaster. This thay thế cho thảm họa lũ quét và sự tàn phá mùa màng ở câu trước.

Câu hỏi thường gặp về VSTEP Reading Reference (FAQ)

Reference Question trong VSTEP Reading là gì?

Đây là dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh xác định chính xác danh từ, cụm từ hoặc ý tưởng nào trong bài đọc đang được đại diện bởi một từ tham chiếu (thường là đại từ nhân xưng hoặc đại từ chỉ định in đậm).

Antecedent là gì?

Antecedent (tiền từ) là từ hoặc cụm từ đứng trước mà đại từ quy chiếu tới. Đại từ và tiền từ phải luôn thống nhất với nhau về mặt số lượng (số ít / số nhiều) và logic ý nghĩa.

Có phải đáp án luôn là danh từ đứng gần nhất không?

Tuyệt đối không. Đây là cái bẫy phổ biến nhất. Người ra đề thường cố tình đặt một danh từ nhiễu đứng sát cạnh đại từ, trong khi đối tượng quy chiếu thực sự lại nằm ở đầu câu hoặc ở vị trí chủ ngữ của câu trước.

Từ “This” có thể thay thế cho cả một câu trước không?

Hoàn toàn có thể. Trong văn phong học thuật tiếng Anh, This hoặc That thường được dùng như một phương tiện liên kết văn bản (cohesive device) để tóm lược toàn bộ một hành động, hiện tượng hoặc kết quả vừa được trình bày ở câu trước.

Làm sao xử lý khi câu trước có nhiều danh từ số nhiều cùng lúc?

Bạn hãy xét động từ vị ngữ mà đại từ they/them đang đi cùng. Xem đối tượng nào có khả năng thực hiện hành động đó về mặt logic và ý nghĩa thực tế để loại trừ các đối tượng không liên quan.

Có cần phải đọc toàn bộ cả bài đọc để trả lời câu hỏi này không?

Không cần. Dạng câu hỏi Reference có tính định vị rất cao. Bạn chỉ cần đọc kỹ câu chứa từ in đậm và 1 đến 2 câu văn liền kề phía trước là đủ cơ sở dữ liệu để tìm ra đáp án chính xác.

Liên kết nội bộ và lộ trình nâng cao kỹ năng Đọc

Khám phá thêm các chuyên đề trong chuỗi bài Đọc hiểu VSTEP.3-5:

Luyện tập câu hỏi Reference trên phòng thi trực tuyến HOC247

Thực hành nhận diện đại từ quy chiếu và làm chủ kỹ năng đọc hiểu văn bản học thuật trên hệ thống thi thử VSTEP mô phỏng chuẩn giao diện thi máy tính thực tế. Bắt đầu ngay tại VSTEP Practice Test trên HOC247.

Giỏ hàng
Lên đầu trang